Thứ Hai, 8 tháng 8, 2016

Bệnh Đái Đường Có Thể Di Truyền Và Lây Lan Không

Bệnh tiểu đường là căn bệnh mạn tính nguy hiểm, bệnh không những chưa có thuốc đặc trị chữa khỏi hoàn toàn mà còn để lại di chứng cho thế hệ sau. Vây bệnh tiểu đường di truyền qua phương thức nào, chúng ta cùng tìm hiểu xem bệnh di truyền như nào.

Mẹ bị tiểu đường có thể ảnh hưởng tới phát triển của thai nhi (minh họa).

Xác xuất rất cao từ di truyền.

Nghiên cứu về tính di truyền bệnh đái đường trong gia đình kết quả cho thấy khả năng con cái bị di truyền bệnh từ cha mẹ là rất cao, nếu cả bố và mẹ cùng mắc bệnh thì khả năng di truyền cho thế hệ sau có thể chiếm đến 75%. Trường hợp chỉ có bố hoặc mẹ trong gia đình bị bệnh, thì xác suất con bị mắc bệnh đái tháo đường là 15-20%. Một số người bệnh nhận định rằng, khi sinh em bé mà mình chưa mắc đái tháo đường thì con cái sẽ không bị mắc bệnh này. Nhưng thực tế cho thấy, ngay từ trong bụng mẹ khả năng mắc bệnh đái đường theo gene di truyền đã được hình thành. Vì thế, chúng ta hoàn toàn có thể nhận gene di truyền bệnh tiểu đường nếu trong gia đình có bố hoặc mẹ mắc bệnh.

Theo một nghiên cứu trên chuột của trường ĐH ở Mỹ công bố gần đây cho thấy, chuột thế hệ cháu vẫn dễ bị béo phì và đề kháng insulin dù chuột cái lúc mang thai không bị đái đường. Nhóm tự tin cho rằng bệnh có thể được di truyền chéo. Qua đó, nhóm nghiên cứu cho rằng gia đình nào có ông bà bị bệnh đái đường, thế hệ con có thể không bị nhưng do yếu tố di truyền cách quãng nên thế hệ cháu có khả năng bị bệnh như ông bà.

Đái tháo đường và mang thai.

Trong trường hợp này, khả năng khi mang thai bị mắc bệnh tiểu đường chiếm tỷ lệ không cao chỉ khoảng từ 1-5%. Trong quá trình mang thai, thai phụ thấy đái đường ở dạng nhẹ thì có khả năng khỏi sau sinh con. Còn hầu hết phụ nữ được xác định mắc đái tháo đường vẫn có thể mang thai một cách bình thường, và cần phải giữ mức đường huyết luôn ổn định vì không sẽ làm tăng nguy cơ di dạng cho thai nhi.

Trong trường hợp không kiểm soát tốt đường huyết bản thân ở sản phụ bị tiểu đường, sẽ dẫn tới lượng đường ở thai nhi tăng, làm thai nhi tăng trưởng nhanh hơn bình thường gây khó khăn trong lúc sinh.

=> Bonidiabet giúp ổn định đường huyết hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường.

Bệnh tiểu đường có khả năng lan truyền.

Các cuộc nghiên cứu gần đây cho thấy bệnh đái đường còn có khả năng lây lan thông qua đường hô hấp, tiếp xúc…

Một số nhà khoa học ở Anh đưa ra ý kiến này, họ đã dựa trên việc phân tích các dữ liệu trong vòng 25 năm qua từ 4000 người bị bệnh đái tháo đường. Họ nhận thấy ở một số thời điểm và khu vực có số người bị bệnh đái đường cao bất thường. Từ đó, họ cho rằng bệnh tiểu đường có thể gây ra do một số nguyên nhân thông thường, đó có thể là quá trình lây lan. Kết quả nghiên cứu này củng cố rằng, các phương thức lây lan thông thường và điều kiện môi trường liên quan là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh đái tháo đường.

Nghiên cứu đã đưa ra được nhiều dẫn chứng quan trọng chứng minh cho quan điểm này. Bởi trên thực tế số người mắc bệnh tiểu đường type 1 đã tăng 3% mỗi năm, và con số này cho thấy di truyền không thể nào là nguyên nhân duy nhất.

=> Bạn quan tâm tới tai biến mạch máu não

Thứ Năm, 4 tháng 8, 2016

Các Lưu Ý Tới Tình Trạng Bé Mọc Răng Cho Bố Mẹ

Điều làm cho cha mẹ lo lắng hơn cả khi trẻ mọc răng sẽ gây ngứa lợi và cầm được vật gì đều cho vào miệng để cắn, không những nó làm tổn hại đến lợi, những mầm răng non sắp mọc và nếu trẻ vớ được vật bẩn, nhất là độc hại thì nguy hiểm vô cùng.

Trẻ mọc 2 răng cửa trên đầu tiên cho đến khi hoàn thành đủ 20 răng sữa (minh họa).

Thời gian mọc răng của trẻ.

Các mầm răng sữa dần được hình thành khi trẻ được 6 tháng tuổi, đầu tiên là mọc 2 răng cửa, tiếp đến các răng ở vị trí khác cho đến khi trẻ 2 tuổi có khoảng 20 chiếc răng sữa mọc đều 2 hàm. Một số trẻ mọc răng chậm có thể do gặp lợi bọc, hiện tượng răng mọc lên do da lợi bọc rắn và dai làm cho răng sữa không chồi lên được.

Tình trạng thường gặp khi trẻ mọc răng.

Có nhiều triệu chứng không mong muốn khi trẻ mọc răng ảnh hưởng tới sức khoẻ của trẻ thông thường như sốt, tiêu chảy… mà nguyên nhân không rõ ràng.

Khi trẻ đã được 6 tháng tuổi trở đi thì các mẹ cần cho trẻ ăn thêm các thức ăn mềm như sữa ăn dặm, bột gạo, cháo nghiền nát… Những thức ăn này có lợi cho tiêu hoá của trẻ giúp trẻ dần thích nghi khi chuyển từ bú sữa mẹ sang ăn bột. Trẻ bị đau và sốt khi răng mọc lên, ngoài ra đôi khi trẻ bị ngứa lợi nên hay cho bất thứ vật nào cầm được vào vắn và hay mút ngón tay. Giai đoạn này các bậc bố mẹ tuyệt đối nên chú ý đến đồ chơi của trẻ, không nên để các vật nhỏ ở gần làm chẻ cho vào mồm gây hóc, cha mẹ cũng lên chứ ý đến vệ sinh của đồ chơi và tránh không làm cho trẻ cắn vào lưỡi. Giai đoạn này nếu thấy trẻ bị viêm nhiễm răng thì cha mẹ ên cho trẻ đi khám bác sỹ và điều trị ngay.

=> Bonikiddy giúp tăng cường hệ miễn dịch của trẻ.

Chế độ ăn uống của trẻ khi mọc răng.

Trẻ ngứa lợi khi mọc răng nên rất thích cho các vật là vào miệng cắn, cha mẹ cần lên chú ý đến các hành động của trẻ và các đồ chơi xung quanh nên được vệ sinh sạch sẽ, nếu không nó sẽ làm ảnh hưởng đến sức khoẻ, sức đề kháng của trẻ còn non yếu và khó chiến thắng được khi các vi khuẩn xâm nhập.

Để tăng cường sức đề kháng cho trẻ trong giai đoạn trẻ mọc răng cha mẹ nên cho trẻ ăn các thực phẩm giàu vitamin C. Đặc biệt cha mẹ nên cho bé ăn các thức ăn dạng bột nước hay say vào giai đoạn trẻ mọc răng, ép các thực phẩm giàu dinh dưỡng sau đó lọc để nấu lên cho trẻ ăn. Nên tạo thành các bữa ăn chính và ăn phụ cho trẻ, nên chia thành nhiều bữa và không ép trẻ ăn nhiều một lúc.

Một điều cần đặc biệt chú ý là trong thời kỳ mọc răng lên hạn chế cho trẻ ăn đồ ăn ngọt và tránh tạo thói quen cho trẻ ăn đồ ăn ngọt như bánh, kẹo, nước có ga hay dẫn đến sâu răng… Thời kỳ mọc răng là một giai đoạn phát triển hết sức quan trọng của trẻ, do đó các bậc cha mẹ nên chú ý đến sức khoẻ của trẻ cũng như chế độ ăn uống để trẻ có một hàm răng trắng sáng và phát triển khoẻ mạnh.

=> Trẻ biếng ăn có thể ảnh hưởng tới quá trình mọc răng của trẻ mẹ nhé.

Thứ Tư, 3 tháng 8, 2016

Các Bí Quyết Giúp Ngăn Ngừa Đái Tháo Đường

Nồng độ đường huyết ở người bệnh tiểu đường ban đầu chỉ cao hơn mức trung bình, nhưng trở nên trầm trọng và nặng nề hơn sau 10 năm. Bệnh tiểu đường kéo dài lâu ngày gây ra biến chứng nguy hiểm như mù mắt, cụt chi.. Thế nên với chế độ ăn uống điều độ, tập luyện thể lực cũng giúp chúng ta phòng tránh tốt bệnh tiểu đường.
Các loại ngũ cốc giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường (minh họa).
Có bạn đời: gia đình, tình yêu mang lại nhiều lợi ích về sức khỏe giúp phòng tránh hữu hiệu mắc bệnh tiểu đường. Theo kết quả nghiên cứu cho thấy đời sống hôn nhân hạnh phúc giúp ổn định đường huyết tốt hơn người độc thân hay hôn nhân không hạnh phúc.
Giảm cân: khi giảm 5% khối lượng cơ thể người béo phì vẫn có thể giảm tới 70% nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, kể cả việc họ không hề tập luyện thể thao. Vì thế, duy trì cân nặng bình thường là tốt hơn cả, kèm lối sống lành mạnh.
Ăn giấm: theo một nghiên cứu cho thấy, những người bị tiểu đường type2 hay người có nguy cơ cao sẽ có nồng độ đường huyết thấp khi dùng 2 thìa giấm trước bữa ăn giàu tinh bột.
Đi bộ nhiều nhất có thể: mỗi ngày hãy tích cực vận động cơ thể, chúng ta sẽ khỏe mạnh hơn ngay cả khi không hề giảm cân. Một nghiên cứu chỉ ra rằng, nữ giới hoạt động đổ mồ hôi nhiều hơn một lần mỗi tuần sẽ giảm tới 30% nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.Hãy đi bộ thật nhiều mỗi ngày.
Ăn nhiều ngũ cốc: Trong đó gạo lức, và các ngũ cốc nguyên hạt chưa xay như kê, đậu, ngô, lúa mì rất tốt giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường hiệu quả mà còn giúp cơ thể khỏe mạnh.
=> Bonidiabet giúp ổn định đường huyết bạn muốn biết.
Cà phê: café giàu kali, magie, chất chống oxy hóa giúp tế bào hấp thụ đường hiệu quả, rất tốt để giảm nguy cơ mắc tiểu đường, nhờ tinh chất cafein có trong café.
Hạn chế đồ ăn nhanh: theo kết quả nghiên cứu cho thấy những người thường xuyên ăn đồ ăn nhanh dễ mắc bệnh tiểu đường, vì thế các chuyên gia khuyên hãy hạn chế ăn đồ ăn nhanh và nên tự nấu ăn với khẩu phần ăn hợp lý.
Tăng cường ăn rau hạn chế thịt đỏ: ăn nhiều thịt đỏ 5 lần mỗi tuần tăng cao nguy cơ mắc tiểu đường type2 so với người ăn ít hơn một lần mỗi tuần. Vì thế các chuyên gia khuyến nghị nên hạn chế ăn thịt đỏ, thay vào đó tăng cường ăn rau xanh để hạn chế bệnh tiểu đường.
Thêm gia vị quế vào món ăn: kết quả một cuộc nghiên cứu cho thấy, những người ăn quế giảm được 10% lượng đường huyết. Quê kích hoạt các enzyme kích thích thụ cảm insulin.
Thư giãn tâm hồn: cơ thể căng thẳng gây ra nhiều vấn đề, tim đập nhanh hơn, hơi thở gấp gáp… khiến nồng độ đường huyết tăng cao. Nhưng tin vui là, khi cơ thể thư gian và kiểm soát tốt căng thẳng sẽ kiểm soát được đường huyết…
Có giấc ngủ ngon: kết quả các nghiên cứu cho thấy, thiểu ngủ có thể dẫn đến mắc tiểu đường type2 vì có sự ảnh hưởng đến cách cơ thể xử lý glucose. Các nhà nghiên cứu chỉ ra rằng, người ngủ ít hơn 5 tiếng mỗi đêm có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường cao hơn người ngủ 7 tiếng mỗi tối.
Kiểm tra máu: chỉ cần một kiểm tra nhỏ cũng cho chúng ta biết mình có gặp nguy cơ mắc bệnh tiểu đường hay không. Người có nồng độ đường huyết hơi cao trong khoảng 100-125mg/dl và thường phát triển trong 10 năm. Khi biết được nguy cơ mắc bệnh hay không chúng ta sẽ biết điều chỉnh lối sống, chế độ ăn uống và tích cực tập luyện. Vì vậy hãy thường xuyên kiểm tra đường huyết để phòng nguy cơ mắc bệnh.
=> Bạn quan tâm tới thiểu năng tuần hoàn não

Thứ Ba, 2 tháng 8, 2016

Người Bệnh Rối Loạn Thiểu Năng Tuần Hoàn Não Nên Ăn Gì Thì Tốt

Người bệnh bị thiểu năng tuần hoàn não (hay còn gọi bệnh rối loạn tuần hoàn não) ăn gì thì tốt? Những thắc mắc này mà người bệnh thiểu năng tuần hoàn não cần được giải đáp. Chế độ ăn uống cho người bệnh thiểu năng tuần hoàn não không chỉ cung cấp khoáng chất mà còn phải hỗ trợ điều trị. Vì thế chúng ta cần bổ sung thực phẩm giàu sắt giúp cơ thể tái tạo máu.
Các loại thực phẩm chứa nhiều sắt tốt cho người bệnh thiếu máu (minh họa).
Rối loạn tuần hoàn não nên ăn gì ?
Bệnh rối loạn tuần hoàn nào (hay thiểu năng tuần hoàn não) là tình trạng máu cung cấp lên não bị thiếu. Ngoài dùng thuốc giúp tuần hoàn não tốt hơn, thì cần phải kết hợp với chế độ ăn uống khoa học và hợp lý để có kết quả điều trị tốt nhất. Một chế độ ăn uống tốt, không chỉ cung cấp khoáng chất cần thiết cho cơ thể mà còn giúp hỗ trợ tốt trong điều trị bệnh.
=> Bạn quan tâm tới tai biến mạch máu não
Vậy những người bị bệnh rối loạn tuần hoàn não nên ăn gì?
Vì là bệnh liên quan đến thiếu máu nên hàng ngày trong thực đơn ăn uống, chúng ta cần chú ý bổ sung các thực phẩm có hàm lượng giàu chất sắt từ đó giúp tái tạo máu và tăng cường lượng tuần hoàn cung cấp máu cho não bộ. Dưới đây là những thực phẩm giàu hàm lượng sắt tốt cho người thiếu máu não.
Thịt động vật: Hàm lượng sắt cao có trong các loại thịt đông vật như thịt bò, thịt lợn, thịt dê, thịt trâu. Trong các loại thịt này, nguồn cung cấp hàm lượng sắt dồi dào nhất là thịt bò. Tuy nhiên, cũng không nên ăn quá nhiều các loại thịt vì chúng có chứa hàm lượng lớn cholesterol có hại cho sức khỏe cũng như hệ tim mạch. Để đảm bảo cung cấp đủ chất dinh dưỡng mỗi chúng ta chỉ nên ăn 3 bữa thịt trên tuần cho một khẩu phần ăn.
Gan động vật: Các loại gan vịt, ngỗng, gà, chim, lợn… được cho là thực phẩm chứa hàm lượng sát dồi dào. Đây là lựa chọn tốt cho những người bệnh thiếu máu não.
Trứng: chứa nhiều protein, vitamin, khoáng chất và sắt. Trứng là thực phẩm dễ tiêu hóa, cung cấp nhiều năng lượng giúp cơ thể hoạt động hiệu quả góp phần ngăn ngừa tình trạng thiếu máu.
Hải sản: nhằm ngăn ngừa chứng thiếu máu thì việc bổ sung các loại hải sản như cá hồi, cá thu, cá trích là rất cần thiết. Tuy nhiên cần lựa chọn các loại hải sản tươi sống hạn chế các loại hải sản động lạnh.
Mật ong: là thực phẩm lành tính, trong mật ong có chứa sắt và mangan giúp cân bằng huyết sắc tốt và các huyết cầu đỏ giúp đẩy lùi các bệnh về não.
Bắp: trong bắp chứa nhiều đồng, sắt và các vitamin C, A giúp tăng lượng máu nuôi cơ thể.
Nho khô: đây là thực phầm tốt cho người thiếu máu vì nho chứa nhiều sắt, giúp ngăn ngừa hiệu quả tình trạng thiếu máu. Nho khô còn có các hợp chất kiềm có tác dụng lọc sạch và loại bỏ độc tố ra khỏi cơ thể.
Các loại dưa: Các loại dưa như dưa hấu, dưa lưới, dưa bở có 95% là nước. Đây là nhóm thực phẩm dễ tiêu, có tác dụng thải độc, hỗ trợ giảm cân và cung cấp nguồn năng lượng cho cơ thể hoạt động.
Quả sung: có chứa nhiều vitamin A, C, K, E… và sắt, đồng, canxi cùng nhiều khoáng chất khác. Với lượng vitamin và khoáng chất dồi dào, quả sung đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe cũng như khả năng làm sạch da và ngăn ngừa mụn, phòng tim mạch, cao huyết áp, hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giảm cholesterol và đặc biệt là chữa bệnh thiếu máu…
Rau xanh: cần bổ sung nhiều rau xanh vào khẩu phần ăn cho người thiếu máu. Các loại rau nhu bông cải xanh, rau bina, cải bắp… chứa nhiều vitamin A, C, K và kẽm.
Củ cải đường: là thực phẩm có tác dụng tái tạo máu cho cơ thể rất hiệu quả. Người bệnh thiểu năng tuần hoàn não nên dùng củ cải đường bằng hình thức ăn hoặc xay làm sinh tố.
Trên đây, tôi đã chia sẽ đến các bạn những món ăn giúp tăng lượng máu lên não. Hy vọng tôi đã giải đáp được thắc mắc rối loạn tuần hoàn não nên ăn gì từ bạn.

Tai Biến Mạch Máu Não Căn B��nh Của Toàn Cầu

Đột quỵ não hay tai biến mạch máu não đang trở thành mối bận tâm của y học hiện đại, ngày nay tuổi thọ tăng cao mà đột quỵ phụ thuộc nhiều vào tuổi tác. Đặc biệt, tai biến mạch máu não tăng cao vào mùa lạnh. Ở nước ta hiện tại, tai biến mạch máu não ảnh hưởng đến hàng trăm nghìn người và để lại nhiều di chứng nguy hiểm.
Tắc vỡ mạch máu nguyên nhân gây đột quỵ não. (minh họa)
Tai biến mạch máu não là gì?
Là một tình trạng cấp tính xảy ra tên mạch máu cung cấp oxy và các dưỡng chất cho não bị tắc nghẽn hoặc bị vỡ được gọi là tai biến mạch máu não. Có nhiều nguyên nhân gây ra đột quỵ não nhưng hay gặp nhất là do cục máu đông hình thành trong lòng mạch làm tắc nghẽn một mạch máu não, hoặc do mảng xơ vữa ứ đọng và dày lên. Cục huyết khối này trôi theo dòng chảy của máu và bị tắc nghẽn tại một động mạch não gây tắc mạch máu não. Nếu động mạch não vỡ ra gây chảy máu được gọi là xuất huyết não. Xuất huyết não có thể xảy ra ở bệnh nhân có xơ vữa động mạch và tăng huyết áp; có thể xảy ra do chấn thương vùng đầu hay do phình động mạch bẩm sinh bị vỡ.
=> Tìm hiểu thêm bệnh thiểu năng tuần hoàn não nguyên nhân chính gây đột quỵ.
Nhận biết sớm dấu hiệu bệnh Tai biến mạch máu não
Tứ chi tê liệt: người bệnh thấy một bên mặt hoặc tứ chi tê liệt, đau nhức, cơ thể rã rời, hoa mắt chóng mặt… kéo dài vài giờ hoặc vài ngày trước đó. Biểu hiện rõ nhất khi ngủ dậy, đây là phản ứng do hệ thống động mạch cảnh không cung cấp đủ máu và oxy cho não.
Đột nhiên mặt mũi tối sầm, không nhìn thấy mọi vật: kéo dài vài giây hoặc vài phút sau phục hồi bình thường.
Người bệnh có hiện tượng ú ớ: người bệnh không nói được, nói khó hoặc không hiểu được người khác nói, tư duy lộn xộn… Biểu hiện do não thiếu máu cung cấp, ảnh hưởng tới trung khu ngôn ngữ vỏ não.
Hoa mắt chóng mặt, buồn nôn: người bệnh cảm thấy hoa mắt chóng mặt, buồn nôn và nôn, có khi bị té ngã bất tỉnh. Biểu hiện do não thiếu máu cung cấp gây ảnh hưởng tiểu não và các tổ chức thần kinh liên quan.
Đau đầu chóng mặt: người có tiền sử cao huyết áp thì khi xuất huyết não, sự giao động của huyết áp sẽ gây đau đầu, chóng mặt thậm chí buồn nôn và nôn…
Ngáp nhiều: mạch máu bị thu hẹp do động mạch não xơ cứng, lưu thông máu bị cản trở gây thiếu máu và oxy cung cấp cho não. Chức năng của não bị ảnh hưởng gây biểu hiện ngáp. Ở người cao tuổi ngáp liên tục trong nhiều ngày cần cảnh giác có thể xảy ra tai biến.
Phòng ngừa như thế nào?
Tai biến mạch máu não xảy ra đột ngột, người bệnh không cảm nhận được gì. Vì vậy, rất khó phát hiện ra để được trợ giúp, thường mất đi thời gian vàng cứu hộ não trong 3 giờ đầu bị tai biến. Khi mắc tai biến mạch máu não phát hiện muộn thì dù được cứu chữa cũng dễ để lại di chứng nặng nề. Vậy nên, cần phát hiện và điều trị tích cực những nguyên nhân gây tai biến như: điều trị tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, tránh căng thẳng thần kinh, làm việc nghỉ ngơi hợp lý, không uống rượu bia… Khi có các triệu chứng đau đầu, chóng mặt, mệt không rõ nguyên nhân.. cần đến ngay cơ sở y tế để sớm phát hiện và điều trị kịp thời.
Số người mắc bệnh ở nước ta thường ở ngoài 50 tuổi, tỷ lệ nam mắc cao hơn nữ khoảng 3 lần. Có 80% số bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp, tiếp đến là bệnh tim, bệnh tiểu đường…. Ngoài các triệu chứng trên, người bệnh còn có thể gặp biểu hiện như: đau đầu vùng chẩm và gáy, rối loạn ngôn ngữ, cảm giác, mất ý thức, rối loạn tâm thần…

Thứ Bảy, 30 tháng 7, 2016

Mách Cha Mẹ Biện Pháp Giảm Thiểu Tình Trạng Trẻ Biếng Ăn

Cứ đến giờ cho bé ăn là cha mẹ lại đau đầu mệt mỏi vì tình trạng bé biếng ăn. Tình trạng trẻ biếng ăn không phải là một bệnh lý, nhưng biếng ăn kéo dài sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng dẫn tới thiếu hụt dinh dưỡng về cả thể chất và trí tuệ của trẻ. Cùng tham khảo một số phương pháp giúp cải thiện tình trạng biếng ăn của trẻ.
Bữa cơm gia đình, đúng giờ, vui vẻ giúp trẻ ăn ngon miệng và ăn nhiều hơn (minh họa)
1.Vấn đề dinh dưỡng cho bé và thực đơn
Hình thức món ăn cần được chú ý: Cha mẹ nên bày biện thức ăn nhiều màu sắc, bắt mắt vì trẻ bị thu hút bởi màu sắc sặc sỡ và hấp dẫn. Việc này sẽ giúp cải thiện chứng biếng ăn ở trẻ nhỏ.
Thay đổi món mới và cách chế biến thường xuyên:món ăn mới và hợp khẩu vị không chỉ người lớn mà cả trẻ nhỏ luôn thích thú. Vì vậy, cha mẹ không nên ép con ăn một vài món nhất định, khi trẻ được ăn nhiều món với khẩu vị khác nhau cũng hạn chế cảm giác ngán và có cảm giác kích thích với mỗi bữa ăn. Thay đổi món ăn cũng làm đa dạng dinh dưỡng, giúp cải thiện trẻ biếng ăn và phát triển toàn diện hơn.
2. Điều chỉnh tâm lý đúng
Không nên ép trẻ ăn theo tiêu chuẩn: việc trẻ ăn ít đi một hai món ăn trong mỗi bữa ăn cũng không sao, có thể bù băng các thức ăn khác mà trẻ thích cha mẹ nhé như bánh bông lan, rau quả , trái cây. Vậy nên, đừng vì lo trẻ thiếu chất mà cha mẹ nỡ ép trẻ ăn nhé. Việc cố gắng ép trẻ ăn sẽ gây nên tác dụng ngược khiến trẻ sợ mỗi khi ăn, tình trạng này kéo dài sẽ dẫn tới bé biếng ăn.
Hãy tạo không khí ăn uống thật thoải mái, vui vẻ cho trẻ: có nhiều cha mẹ đã dùng biện pháp quát mạng dọa nạt thậm chí bóm mũi ép trẻ ăn. Điều này vô cùng nguy hại, khi tâm lý trẻ không vui, tức giận hay lo lắng khiến thức ăn giữ trong dạ dày lâu ngày dẫn tới chứng biếng ăn của trẻ và có thể là viêm dạ dày. Cha mẹ phải hiểu răng, phần lớn nguyên nhân bé biếng ăn là do tâm lý. Việc ép trẻ ăn chỉ làm trẻ thêm sợ ăn uống. Để bé muốn được ăn và ăn ngoan cha mẹ hãy tạo khong khí vui vẻ cho trẻ. Tuy nhiên, không nên cho trẻ xem tivi khi ăn, điều này khiến trẻ vui quá mất tập trung ăn uống. Cha mẹ cần động viên và khuyến khích trẻ trong ăn uống.
=> Biếng ăn khiến trẻ hay ốm cha mẹ cần lưu ý.
3. Kỷ luật chặt chẽ
Không nên cho trẻ ăn vặt: các loại đồ ăn vặt như socola, kẹo và đồ uống có ga, chúng chứa nhiều đường gây cảm giác no ảo. Nên cứ đến giờ ăn, trẻ sẽ không còn cảm giác đói và thèm ăn, lâu ngày dẫn tới chứng biếng ăn.
Đảm bảo giấc ngủ cho trẻ: Việc cho trẻ ngủ đủ giấc có liên hệ chặt chẽ với sự thèm ăn của trẻ. Nếu trẻ thiếu ngủ não bị ức chế và ảnh hưởng tới khả năng tiêu hóa. Vì thế, trẻ ngủ đủ và ngon giấc có vai trò quan trọng giúp cải thiện tình trạng bé biếng ăn.
Hình thành thói quen ăn đúng giờ ngay từ khi còn nhỏ: Nhiều cha mẹ cho rằng khi nào trẻ đói tự khắc trẻ sẽ đòi ăn, nên mỗi khi đến giờ ăn thấy trẻ không ăn thì thôi. Điều này rất nguy hiểm. Vì vậy, ngay từ khi còn nhỏ, cha mẹ hãy tập cho con thói quen ăn uống đúng giờ. Không tạo thói quen ăn uống lung tung cho trẻ. Cha mẹ nên rèn thói quen ăn uống đúng giờ để khi đến giờ ăn trẻ tự động ngồi vào bàn ăn và ăn một cách ngoan ngoãn.
4. Sử dụng thêm sản phẩm hỗ trợ
Ngoài những biện pháp giúp cải thiện tình trạng trẻ biếng ăn trển, các chuyên gia dinh dưỡng khuyên cha mẹ có thể dùng thêm sản phẩm hỗ trợ giúp kích thích trẻ ăn ngon miệng, tăng cường khả năng tiêu hóa tự nhiên, hấp thu dưỡng chất tốt và giúp trẻ phát triển toàn diện. Sản phẩm Bonikiddy đi là một lựa chọn hợp lý, giúp trẻ hết biếng ăn và tăng cường hệ miễn dịch cũng như có một hệ tiêu hóa khỏe mạnh.

Thứ Sáu, 29 tháng 7, 2016

Điều Trị Bệnh Tiểu Đường Bằng Insulin Như Nào Hợp Lý

Mối quan tâm hàng đầu qua nhiều thập kỷ của cả bác sĩ và bệnh nhân bệnh đái tháo đường là phương pháp chữa trị nào hiệu quả nhất. Vào năm 1922, phương pháp điều trị đái tháo đường bằng insulin được áp dụng, đã đem đến nhiều lợi ích trong điều trị duy trì và kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân đái tháo đường, phương pháp này được coi như bước ngoặt lớn của nền y học hiện đại và mở ra nhiều cơ hội cho bệnh nhân tiểu đường. Tuy nhiên, bệnh tiểu đường gồm có tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2, phương pháp insulin dùng chữa bệnh loại nào, dùng như nào để có kết quả tốt.
Insulin phương pháp điều trị bệnh tiểu đường (minh họa)
Điều trị bệnh tiểu đường loại nào bằng insulin có hiệu quả
Đái tháo đường tuýp 1: dù chỉ chiếm 10% số người mắc bệnh tiểu đường, nhưng lại rất nguy hiểm bởi khởi phát ở giới trẻ do bẩm sinh. Từ lúc phát hiện bệnh đến khi kết thúc sự sống người bệnh có thể chỉ được tính bằng. Tiêm insulin loại bệnh này không có tác dụng.
Đái tháo đường tuýp 2: số người mắc bệnh chiếm tới 90%, bệnh tuýp 2 này hình thành do lối sống, chế độ ăn uống không lành mạnh. Bệnh loại này muốn kéo dài sự sống, tất cả người bệnh cần phải dùng insulin trong điều trị. Vậy insulin điều trị chủ yếu loại bệnh tuýp 2.
=> Bonidiabet giúp ổn định đường huyết trong điều trị tiểu đường.
Nguyên tắc chọn insulin được sử dụng trong điều trị đái tháo đường
Khi sử dụng insulin cần chú ý tới tổng lượng insulin có trong lọ cũng như nồng độ insulin, bởi hiện nay có rất nhiều loại insulin tác dụng nhanh chậm khác nhau như:
Loại tác dụng nhanh: người bệnh cảm nhận được ngay tác dụng của thuốc sau 30 phút khi tiêm insulin, nhưng tác dụng của inslin với người bệnh chỉ kéo dài khoảng 6 tiếng là hết tác dụng.
Loại tác dụng chậm: thời gian để bệnh nhân cảm nhận được tác dụng của thuốc phải mất 1,5-2 tiếng sau khi tiêm insulin, nhưng đồng nghĩa tác dụng của insulin sẽ được duy trì trong cơ thể thời gian dài từ 24 giờ đến 36 giờ.
Loại tác dụng ngắn: người bệnh cảm thấy tác dụng của thuốc nhanh chóng sau 5 phút khi tiêm insulin, tuy nhiên chúng sẽ hết tác dụng tối đa khoảng 3 giờ sau tiêm.
=> Bạn quan tâm tới bệnh Thiểu năng tuần hoàn não
Tiêm insulin điều trị đái tháo đường thế nào cho hiệu quả
Insulin được tiêm vào cơ thể dưới lớp da không qua cơ, vì thế khi tiêm cần kéo nhẹ phần da lên để tránh tiêm vào cơ. Việc chữa trị đái tháo đường bằng biện pháp tiêm insulin hoàn toàn có thể được thực hiện tại nhà, liều lượng cũng như cách tiêm bệnh nhân cần phải tuân thủ tuyệt đối theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
Liều lượng dùng insulin: thông thường trong ngày người bệnh sẽ được tiêm 3 mũi insulin vào trước mỗi bữa ăn. Tùy thuộc vào tình trạng của người bệnh và loại insulin, từ đó bác sĩ sẽ chỉ định liều lượng insulin tiêm phù hợp nhất.
Cách tiêm: khi tiêm insulin cần chọn vị trí thuốc dễ ngấm vào cơ thể như vùng đùi, cánh tay, mặt trước bụng, hông… tuy nhiên, bạn cần luôn chuyển vị trí tiêm tránh tiêm một chỗ sẽ bị chai làm cơ thể khó hấp thụ thuốc.